Trang chủ / Tin tức & Sự kiện / Tổng hợp /
Tổng hợp, Tin tức & Sự kiện

PHÂN LOẠI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH NGHỀ

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. Có nhiều cách để phân loại nước thải Nước thải công nghiệp có thể chia theo ngành nghề: nước thải ngành giấy, nước thải ngành xi mạ, nước thải ngành sản xuất thực phẩm, nước thải ngành chăn nuôi, nước thải ngành Y tế, nước thải ngành dệt, nhuộm,….

  1.  Nước thải ngành dệt nhuộm, in ấn
    Đặc điểm
    Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao
    Độ kiềm cao
    Độ màu cao do dư lượng chất nhuộm, mực in
    Hàm lượng hữu cơ cao
    Nguyên lý xử lý
    Sử dụng công nghệ xử lý hóa lý (keo tụ – tạo bông) kết hợp với phương pháp sinh học Aerotank.
    Quá trình hóa lý sẽ loại bỏ các chất rắn lơ lửng, độ màu, các kim loại và AOX.
    Quá trình sinh học sẽ loại bỏ hàm lượng hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước
  2.   Nước thải ngành xi mạ
    Đặc điểm
    Có độ PH rất thấp hoặc rất cao
    Hàm lượng chất rắn lửng lơ cao
    Hàm lượng kim loại cao
    Nguyên lý xử lý
    Dùng các phương pháp hóa học tạo các kết tủa kim loại sau đó bằng biện pháp hóa lý làm tăng kích thước các bông cặn giúp chúng có thể lắng được bằng trọng lực, qua đó loại bỏ kim loại và các chất rắn lơ lửng trong nước.
  3. Nước thải ngành giấy
    Đặc điểm
    Hàm lượng chất rắn lửng lơ cao
    Tách hàm lượng giấy dư thừa trong nước thải đối với các cơ sở sản xuất giấy tái chế
    Độ màu cao đối với các cơ sở sản xuất giấy từ tự nhiên
    Hàm lượng hữu cơ cao đặc biệt chỉ tiêu về tổng Nito, BOD, COD,…
    Nguyên lý xử lý
    Sử dụng công nghệ xử lý hóa lý (keo tụ- tạo bông) kết hợp với phương pháp sinh học hiếu khí – lắng sinh học và lọc áp lực.
    Quá trình hóa lý sẽ loại bỏ các chất rắn lơ lửng, độ màu, các kim loại và AOX tồn tại trong nước thải theo nguyên lý tạo bông gắn kết các chất ô nhiễm rắn xong kết hợp chúng thành khối lớn và dùng quá trình lắng trọng lực để tách chúng ra khỏi nước thải, sau quá trình hóa lý sẽ diễn ra quá trình xử lý sinh học.
    Quá trình sinh học sẽ loại bỏ hàm lượng hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước thải như BOD, COD,…. Sau quá trình xử lý sinh học sẽ là các quá trình lắng sinh học và khử trùng. Nước thải cuối cùng sẽ diễn ra quá trình khử mùi và màu nếu có thông quá hệ thống lọc áp lực trước khi thải ra ngoài môi trường
  4. Nước thải ngành sản xuất thực phẩm
    Đặc điểm
    Nước thải có chứa các chất hữu cơ, dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng cao
    Nước thải có thể chứa các vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virut, các ký sinh trùng, nấm,…
    Một trong những ngành nước thải gây ô nhiễm môi trường nặng nhất
    Một trong những loại nước thải khó xử lý nhất hiện nay
    Nguyên lý xử lý
    Để xử lý nước thải này hiện nay chủ yếu sử dụng công nghệ vi sinh nhiều giai đoạn xử lý. Sử dụng công nghệ vi sinh AAO (Anaerobic – Anoxic – Oxic). Dưới hoạt động của các chủng vi sinh vật bao gồm: Vi sinh vật yếm khí (Bể Anaerobic), vi sinh vật thiếu khí (Bể Anoxic), Vi sinh vật hiếu khí (Bể Oxic) thì các hợp chất hữu cơ, Nito, Kim loại, Clo,… sẽ được loại bỏ khỏi nước thải.
    Nước thải được thu gom về bể điều hòa và ổn định lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Sau đó nước thải được đưa vào quá trình xử lý sinh học để loại bỏ các chất hữu cơ trong nước thải. Tại bể xử lý kỵ khí các vi sinh vật yếm khí tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong nước thải BOD, COD, Tổng P với hiệu quả cao nhằm giảm phần lớn lượng chất hữu cơ ô nhiễm trong nước thải. Sau đó nước thải được đưa đến các quá trình xử lý thiếu khí và hiếu khí. . Tại bể thiếu khí quá trình chính là quá trình Denitrat hóa để loại bỏ Nito, tại bể hiếu khí quá trình chính là oxy hóa các hợp chất hữu cơ và Nitrat hóa. Nước thải sau hai quá trình này sẽ qua quá trình lắng sinh học và khử trùng trước khi thải ra môi trường.
  5. Nước thải ngành y tế
    Đặc điểm
    Hàm lượng chất hữu cơ cao (Đa phần là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học)
    Hàm lượng dinh dưỡng cao (Nito, photpho)
    Hàm lượng vi khuẩn (Coliform) cao
    Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải biên thiên dao động phụ thuộc vào quá trình sản sinh ra nước thải.
    Cần chú ý nước thải nếu có các nguồn ô nhiễm đặc biệt của ngành y tế.
    Nguyên lý xử lý
    Sử dụng phương pháp sinh học để xử lý nước thải – Phương pháp sinh học thiếu khí kết hợp hiếu khí. Nước thải được thu gom và chảy về bể điều hòa nước thải. Tại đây diễn ra quá trình điều hòa lưu lượng, nồng độ các chất có trong nước thải. Sau đó nước thải được chuyển qua quá trình xử lý sinh học. Tại bể thiếu khí quá trình chính là quá trình Denitrat hóa để loại bỏ Nito, tại bể hiếu khí quá trình chính là oxy hóa các hợp chất hữu cơ và Nitrat hóa. Nước thải sau hai quá trình này sẽ qua quá trình lắng sinh học và khử trùng trước khi thải ra môi trường.
    Hiện nay đây là một trong những phương pháp xử lý nước thải tiên tiến và tiện dụng nhất hiện nay. Quá trình vận hành hệ thống tự động hóa và ít chịu tác động của bên ngoài. Khắc phục sự cố dễ dàng và hệ thống xử lý luôn vận hành với hiệu quả cao.
  6. Nước thải ngành chăn nuôi
    Đặc điểm
    Nước thải có chứa các chất hữu cơ, dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng cao.
    Nước thải có thể chứa các vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virut, các ký sinh trùng, nấm,…
    Một trong những ngành nước thải gây ô nhiễm môi trường nặng nhất.
    Một trong những loại nước thải khó xử lý nhất hiện nay
    Nguyên lý xử lý
    Để xử lý nước thải ngành chăn nuôi hiện nay chủ yếu sử dụng công nghệ vi sinh nhiều giai đoạn xử lý. Sử dụng công nghệ vi sinh AAO (Anaerobic – Anoxic – Oxic). Dưới hoạt động của các chủng vi sinh vật bao gồm: Vi sinh vật yếm khí (Bể Anaerobic), vi sinh vật thiếu khí (Bể Anoxic), Vi sinh vật hiếu khí (Bể Oxic) thì các hợp chất hữu cơ, Nito, Kim loại, Clo,… sẽ được loại bỏ khỏi nước thải.
    Nước thải được thu gom về bể điều hòa và ổn định lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Sau đó nước thải được đưa vào quá trình xử lý sinh học để loại bỏ các chất hữu cơ trong nước thải. Tại bể xử lý kỵ khí các vi sinh vật yếm khí tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong nước thải BOD, COD, Tổng P với hiệu quả cao nhằm giảm phần lớn lượng chất hữu cơ ô nhiễm trong nước thải. Sau đó nước thải được đưa đến các quá trình xử lý thiếu khí và hiếu khí. . Tại bể thiếu khí quá trình chính là quá trình Denitrat hóa để loại bỏ Nitơ, tại bể hiếu khí quá trình chính là oxy hóa các hợp chất hữu cơ và Nitrat hóa. Nước thải sau hai quá trình này sẽ qua quá trình lắng sinh học và khử trùng trước khi thải ra môi trường.
  7. Nước thải tập trung khu công nghiệp
    Đặc điểm
    Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao
    Các chỉ tiêu trong nước thải biên thiên liên tục
    Hàm lượng các kim loại nặng trong nước cao
    Hàm lượng hữu cơ cao đặc biệt chỉ tiêu về tổng Nito, BOD, COD …
    Nguyên lý xử lý
    Sử dụng công nghệ xử lý hóa lý (keo tụ- tạo bông) kết hợp với phương pháp sinh học hiếu khí – lắng sinh học và lọc áp lực. Quá trình hóa lý sẽ loại bỏ các chất rắn lơ lửng, độ màu, các kim loại và AOX tồn tại trong nước thải theo nguyên lý tạo bông gắn kết các chất ô nhiễm rắn xong kết hợp chúng thành khối lớn và dùng quá trình lắng trọng lực để tách chúng ra khỏi nước thải, sau quá trình hóa lý sẽ diễn ra quá trình xử lý sinh học. Quá trình sinh học sẽ loại bỏ hàm lượng hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước thải như BOD, COD, NH4…. Sau quá trình xử lý sinh học sẽ là các quá trình lắng sinh học và khử trùng. Nước thải cuối cùng sẽ diễn ra quá trình khử mùi và màu nếu có thông quá hệ thống lọc áp lực trước khi thải ra ngoài môi trường.